Kế hoạch số 145-KH/TU của Tỉnh ủy Yên Bái về đại hội đảng bộ các cấp

  • Cập nhật: Thứ tư, 17/7/2019 | 10:45:33 AM

YênBái - Ngày 2/7/2019, Tỉnh ủy Yên Bái đã ban hành Kế hoạch số 145-KH/TU về thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Báo Yên Bái trân trọng giới thiệu toàn văn Kế hoạch.

Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Phạm Thị Thanh Trà phát biểu chỉ đạo Hội nghị của Tỉnh ủy với các địa phương về Chương trình hành động 144-CTr/TU.
Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy Phạm Thị Thanh Trà phát biểu chỉ đạo Hội nghị của Tỉnh ủy với các địa phương về Chương trình hành động 144-CTr/TU.




TỈNH UỶ YÊN BÁI

Số 145-KH/TU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Yên Bái, ngày 02 tháng 7 năm 2019


KẾ HOẠCH

thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

---------

Thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đại hội đảng bộ các cấp, cụ thể như sau:

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa việc tổ chức triển khai thực hiện công tác chuẩn bị và tiến hành đại hội cấp cơ sở, cấp huyện, cấp tỉnh, bảo đảm theo yêu cầu nội dung của Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị; nhằm giúp các cấp ủy, tổ chức đảng tổ chức thực hiện thống nhất, bảo đảm tổ chức thành công đại hội đảng các cấp.

2. Công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ các cấp phải thực hiện phương châm kế thừa, ổn định, đổi mới, sáng tạo và phát triển; phát huy dân chủ đi đôi với giữ vững nguyên tắc, siết chặt kỷ luật, kỷ cương; coi trọng chất lượng, hiệu quả, đề cao trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, trước hết là người đứng đầu; bảo đảm an toàn, thiết thực, không phô trương hình thức, kiên quyết chống lãng phí, tiêu cực. Thông qua đại hội đảng bộ các cấp, tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; củng cố, tăng cường hơn nữa khối đại đoàn kết dân tộc và niềm tin của nhân dân đối với Đảng.

3. Lãnh đạo tổ chức thảo luận kỹ lưỡng, sâu sắc, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, chủ trương, định hướng lớn nêu tại dự thảo các văn kiện Đại hội XIII của Đảng và đại hội đảng bộ cấp trên. Báo cáo chính trị của ban chấp hành đảng bộ phải đánh giá đúng, trung thực, khách quan, toàn diện tình hình và kết quả thực hiện nghị quyết của đại hội nhiệm kỳ 2015 - 2020, nhất là các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; chỉ rõ ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan và rút ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Đồng thời, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ tới phải sát với tình hình thực tế, có tính khả thi cao để tổ chức thực hiện hiệu quả.

4. Công tác chuẩn bị nhân sự và bầu cử phải thực hiện đúng Điều lệ, quy chế, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, liên thông, dân chủ, công tâm, khách quan, minh bạch; gắn kết chặt chẽ với công tác quy hoạch cán bộ và sắp xếp, bố trí nhân sự lãnh đạo để chuẩn bị nhân sự cấp ủy, nhân sự lãnh đạo HĐND, UBND, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026, nhân sự lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV của tỉnh. Chú trọng phát hiện, giới thiệu tham gia cấp uỷ những nhân tố mới có đức, có tài, có uy tín, có triển vọng thông qua hoạt động thực tiễn, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số. Việc đánh giá cán bộ phải chặt chẽ và thực chất, trên cơ sở đánh giá của cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, đặc biệt coi trọng phẩm chất, uy tín, kết quả cụ thể; chủ động phòng ngừa, cảnh giác, ngăn chặn, đấu tranh, không để tác động, chi phối bởi những thông tin giả, thông tin không chính thức, xấu độc, có dụng ý bịa đặt, xuyên tạc, gán ghép trên Internet, mạng xã hội liên quan đến công tác chuẩn bị nhân sự.

5. Đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên phải là những đồng chí tiêu biểu về phẩm chất, đạo đức, lối sống, đại diện cho trí tuệ của đảng bộ, có khả năng đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự thành công của đại hội cấp trên.

6. Trong quá trình chuẩn bị và tiến hành đại hội phải coi trọng lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị gắn với đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước; tập trung giải quyết, xử lý kịp thời, có hiệu quả những hạn chế, bất cập, yếu kém, những vấn đề tồn đọng kéo dài gây bức xúc mà cán bộ, đảng viên, nhân dân quan tâm. Tích cực bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh chính trị, đường lối của Đảng; đồng thời, phải tỉnh táo, cảnh giác, chủ động phòng ngừa và kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả với mọi âm mưu, thủ đoạn, hành động chống phá của các thế lực thù địch, những phần tử cơ hội chính trị, bất mãn.

II. NỘI DUNG

1. Tổ chức quán triệt, học tập và triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị

1.1- Cấp tỉnh: Tổ chức hội nghị quán triệt, học tập, triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị và thảo luận, thông qua Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW trong tháng 6/2019.

Thành phần hội nghị: Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; trưởng các ban, sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; lãnh đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

1.2- Cấp huyện và tương đương: Hoàn thành việc quán triệt, học tập và triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW gắn với thảo luận, thông qua Kế hoạch của cấp ủy cấp mình thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW xong trước 15/7/2019.

Thành phần hội nghị: Các đồng chí ủy viên ban chấp hành đảng bộ cấp huyện; chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện; trưởng các phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp huyện; cấp phó các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp ủy cấp huyện; bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, các xã, phường, thị trấn; bí thư, phó bí thư các đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc cấp ủy cấp huyện và tương đương và một số thành phần khác có liên quan do cấp ủy cấp huyện và tương đương quyết định.

1.3- Cấp cơ sở: Tổ chức phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị, kế hoạch của cấp ủy cấp trên trực tiếp thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW, gắn với thảo luận, thông qua Kế hoạch của cấp ủy cấp mình thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW đến chi bộ và toàn thể đảng viên; nơi có đông đảng viên và không có cơ sở vật chất để tổ chức hội nghị toàn thể thì có thể tổ chức hội nghị cấp ủy mở rộng, sau đó các chi bộ tổ chức hội nghị đảng viên, hoàn thành trước 20/7/2019.

1.4. Các chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở (áp dụng đối với những nơi đảng bộ cơ sở không tổ chức hội nghị toàn thể đảng viên): Tổ chức phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 35-CT/TW và kế hoạch của cấp ủy cơ sở thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW đến toàn thể đảng viên, hoàn thành trước 25/7/2019.

2. Công tác tuyên truyền

Các cấp ủy, tổ chức đảng triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân về việc tổ chức đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Đặc biệt quan tâm công tác chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự thống nhất trong toàn Đảng và sự đồng thuận trong xã hội. Chỉ đạo chặt chẽ công tác thông tin, báo chí; tăng cường công tác dân vận, nắm chắc tình hình tư tưởng, tâm trạng, dư luận xã hội. Mở rộng, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương, kỷ luật; ngăn ngừa tiêu cực, củng cố lòng tin của nhân dân với Đảng và các cấp chính quyền.

3. Tổ chức phát động đợt thi đua đặc biệt lập thành tích chào mừng đại hội

3.1. Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh tổ chức phát động đợt thi đua đặc biệt lập thành tích chào mừng đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm, tạo phong trào hành động cách mạng trong hệ thống chính trị các cấp, cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2019, năm 2020 và nghị quyết đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2015 - 2020.

- Thời gian phát động: Vào dịp 02/9/2019.

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2019 đến hết tháng 01/2021.

3.2. Nội dung thi đua: Tiếp tục triển khai hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tổ chức đợt thi đua cao điểm trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, nhân dân các dân tộc trong tỉnh học tập, lao động, sản xuất gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nhiệm vụ của năm 2019, năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2016 - 2020, mục tiêu nghị quyết đại hội đảng các cấp và mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.

3.3. Các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp từ tỉnh đến cơ sở xây dựng kế hoạch hưởng ứng đợt thi đua thiết thực, hiệu quả; đồng thời lựa chọn xây dựng một số công trình, phần việc (là những sản phẩm cụ thể, tiêu biểu) chào mừng đại hội, đảm bảo ý nghĩa, khánh thành trước thềm đại hội đảng bộ cấp mình.

4. Chuẩn bị văn kiện đại hội và tổ chức thảo luận

4.1. Văn kiện đại hội đảng bộ các cấp gồm 02 báo cáo chủ yếu:

(1) Báo cáo chính trị trình đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2025.

(2) Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của cấp ủy nhiệm kỳ 2015 - 2020.

Ngoài 02 báo cáo cơ bản trên, chuẩn bị các văn bản quan trọng sau:

(1) Dự thảo Nghị quyết Đại hội, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội.

(2) Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và dự thảo văn kiện đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp.

(3) Các báo cáo chuyên đề làm tài liệu nghiên cứu sâu của đại hội do cấp ủy quyết định.

4.2. Yêu cầu, nội dung văn kiện

a) Báo cáo chính trị phải đánh giá khách quan, trung thực, sát tình hình thực tế; làm rõ những ưu điểm, khuyết điểm trên các lĩnh vực xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, đối ngoại..., nhất là việc thực hiện ba đột phá chiến lược và những nhiệm vụ trọng tâm mà Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh đã xác định; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan, rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc, toàn diện, sát thực tế; đồng thời, quán triệt quan điểm, chủ trương, định hướng lớn trong các dự thảo văn kiện Đại hội XIII của Đảng và của cấp trên, cũng như điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị, đề ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, khả thi, hiệu quả để thực hiện trong nhiệm kỳ 2020 - 2025và mục tiêu, định hướng với tầm nhìn xa hơn đến năm 2030 và 2045.

b) Báo cáo kiểm điểm của cấp ủy phải có tính chiến đấu, nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình với thái độ nghiêm túc, thẳng thắn, xây dựng; đánh giá đúng, khách quan, trung thực công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện trong nhiệm kỳ vừa qua; kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII, gắn với việc học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các quy định nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; chỉ rõ nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan của những hạn chế, khuyết điểm, yếu kém và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân; đồng thời, phải cầu thị, khiêm tốn, lắng nghe nhiều chiều để đề ra kế hoạch, lộ trình, biện pháp phù hợp, hiệu quả nhằm sửa chữa, khắc phục trong thời gian tới.

c) Dự thảo Nghị quyết Đại hội và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội: Căn cứ Báo cáo chính trị, các cấp ủy cần chuẩn bị dự thảo Nghị quyết Đại hội bao gồm những định hướng lớn, những nội dung cơ bản, quan trọng của Báo cáo chính trị để đại hội thảo luận, quyết định. Đồng thời, trên cơ sở đó, xây dựng dự thảo Chương trình hành động thực hiện nghị quyết đảm bảo bám sát các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu mà nghị quyết xác định để Đại hội thảo luận, cho ý kiến.

4.3. Tiến độ chuẩn bị văn kiện

a) Cấp tỉnh: Thực hiện theo Kế hoạch 137-KH/TBVK ngày 08/6/2019 của Tiểu Ban văn kiện Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh.

b) Cấp huyện: Hoàn thành dự thảo văn kiệntrong tháng 02/2020.

c) Cấp cơ sở: Hoàn thành dự thảo văn kiệntrong tháng 01/2020.

d) Các chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở: Hoàn thành dự thảo văn kiện trước 31/10/2019.

4.4. Việc xây dựng, đóng góp ý kiến vào văn kiện

- Quá trình xây dựng văn kiện đại hội, các cấp ủy cần nghiêm túc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, của cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ hưu trí, các nhà khoa học, nhân sỹ, trí thức, chuyên gia và các tầng lớp nhân dân bằng các hình thức thích hợp, hiệu quả; đồng thời, công bố dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh trên các phương tiện thông tin, đại chúng, phù hợp với tình hình thực tế để lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của nhân dân.

Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành kế hoạch và hướng dẫn việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Báo cáo chính trị Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX tới các đảng bộ trực thuộc.

- Để nâng cao chất lượng thảo luận, đóng góp ý kiến vào văn kiện tại đại hội, các cấp ủy chuẩn bị dự thảo nghị quyết đại hội, chương trình hành động (gồm những định hướng lớn, nội dung cơ bản của báo cáo chính trị) để đại hội thảo luận, quyết định. Đại hội các cấp phải giành thời gian thỏa đáng, phát huy trách nhiệm, trí tuệ của đại biểu trong thảo luận; bảo đảm dân chủ, kỹ lưỡng, sâu sắc, hiệu quả, tránh "qua loa”, hình thức; các ý kiến khác nhau cần dành thời gian thảo luận, tranh luận, làm rõ, đi đến thống nhất trên tinh thần cầu thị, lắng nghe, đoàn kết, xây dựng

5. Về công tác chuẩn bị nhân sự và bầu cử cấp ủy

5.1.Về tiêu chuẩn cấp ủy viên: Việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự khóa mới phải quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và tiêu chuẩn cán bộ nêu tại Quy định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017, Quy định số 90-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị và Quy định số 16-QĐi/TU ngày 18/02/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo của ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương. Các đồng chí được giới thiệu để bầu giữ các chức danh lãnh đạo chủ chốt thì phải bảo đảm tiêu chuẩn của tất cả chức danh dự kiến đảm nhiệm (nêu tại Phụ lục số 1 kèm theo Kế hoạch này).

Kiên quyết sàng lọc, không để lọt vào cấp ủy khóa mới những người bản lĩnh chính trị không vững vàng; phẩm chất, năng lực, uy tín giảm sút; thiếu gương mẫu, mất đoàn kết, cục bộ, bè phái, cơ hội, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không dám đấu tranh; có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến”, "tự chuyển hóa” trong nội bộ; chạy chức, chạy quyền, tham nhũng, tiêu cực, "lợi ích nhóm”; vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế, quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước, tiêu chuẩn chính trị và những điều đảng viên không được làm; quan liêu, cửa quyền, thiếu gắn bó mật thiết với nhân dân; bản thân hoặc vợ (chồng), con vi phạm các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước làm ảnh hưởng tới uy tín cơ quan, đơn vị, bản thân cán bộ; kết quả thực hiện nhiệm vụ không cao.

5.2. Thời điểm tính độ tuổi tham gia cấp ủy, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội

Thời điểm tính tuổi tham gia cấp ủy cấp cơ sở tháng 4/2020; cấp huyện và tương đương tháng 6/2020; cấp tỉnh tháng 9/2020.

Thời điểm tính tuổi tham gia chức danh lãnh đạo HĐND, UBND, đoàn đại biểu Quốc hội tháng 5/2021.

Thời điểm tính tuổi tham gia chức danh lãnh đạo MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội là thời điểm đại hội ở các cấp của mỗi tổ chức.

Dừng việc bổ sung cấp ủy viên và ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp nhiệm kỳ 2015 - 2020 trước 06 tháng tính đến thời điểm đại hội ở mỗi cấp. Trường hợp đặc biệt đối với cấp huyện và tương đương do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định; đối với cấp cơ sở thì ban thường vụ cấp ủy cấp trên cơ sở báo cáo Thường trực Tỉnh ủy xem xét, cho chủ trương trước khi quyết định.

5.3. Về độ tuổi tham gia cấp ủy, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội

Những đồng chí lần đầu tham gia cấp ủy chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội nói chung phải đủ tuổi công tác từ 02 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất cũng trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng). Những đồng chí được giới thiệu tái cử cấp ủy, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội nói chung phải đủ tuổi công tác 01 nhiệm kỳ, ít nhất phải còn đủ tuổi công tác từ ½ nhiệm kỳ (30 tháng) trở lên tại thời điểm tính độ tuổi tham gia cấp ủy ở mỗi cấp và chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội tại thời điểm bầu cử. Cụ thể:

a) Những đồng chí lần đầu tham gia cấp uỷ:

- Đối với cấp tỉnh: Ít nhất nam sinh từ tháng 9/1965 và nữ sinh từ tháng 9/1970 trở lại đây (trừ các trường hợp được kéo dài thời gian công tác như đối với nam).

- Đối với cấp huyện và tương đương:Ít nhất nam sinh từ tháng 6/1965, nữ sinh từ tháng 6/1970 trở lại đây.

- Đối với cấp xã:Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác: Ít nhất nam sinh từ tháng 4/1965, nữ sinh từ tháng 4/1970 trở lại đây. Đối với những người không là cán bộ, công chức, viên chức (người hoạt động không chuyên trách, cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ...), do ban thường vụ cấp ủy huyện trong quá trình xét duyệt nhân sự căn cứ vào đặc điểm của địa phương để xem xét, quyết định.

b) Những đồng chí được giới thiệu tái cử cấp uỷ:

-Đối với cấp tỉnh: Nam sinh từ tháng 3/1963 và nữ sinh từ tháng 3/1968 trở lại đây (trừ các trường hợp được kéo dài thời gian công tác như nam). Riêng các đồng chí có dự kiến giới thiệu ứng cử các chức danh lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 - 2026: Nam sinh từ tháng 9/1963 và nữ sinh từ tháng 9/1968 trở lại đây (trừ các trường hợp được kéo dài thời gian công tác như đối với nam).

- Đối với cấp huyện và tương đương: Nam sinh từ tháng 12/1962 và nữ sinh từ tháng 12/1967 trở lại đây. Riêng các đồng chí có dự kiến giới thiệu ứng cử các chức danh lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nhiệm kỳ 2021 - 2026: Nam sinh từ tháng 9/1963 trở lại đây và nữ sinh từ tháng 9/1968 trở lại đây.

- Đối với cấp xã:

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác: Nam sinh từ tháng 9/1962, nữ sinh từ tháng 9/1967 trở lại đây. Riêng các đồng chí có dự kiến giới thiệu ứng cử các chức danh lãnh đạo HĐND, UBND xã, phường, thị trấn nhiệm kỳ 2021 - 2026: nam sinh từ tháng 9/1963, nữ sinh từ tháng 9/1968 trở lại đây.

+ Đối với những người không là cán bộ, công chức, viên chức (người hoạt động không chuyên trách, cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ...), do ban thường vụ cấp ủy huyện trong quá trình xét duyệt nhân sự căn cứ vào đặc điểm của địa phương để xem xét, quyết định.

c) Đối với lực lượng vũ trang: Thực hiện theo hướng dẫn của Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương.

d) Đối với cấp ủy trong doanh nghiệp:

- Đối với doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện như đối với cấp ủy cơ sở.

- Đối với doanh nghiệp ngoài nhà nước: Đối với các đồng chí là thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, trưởng ban kiểm soát doanh nghiệp và các thành viên khác nếu có năng lực, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ, uy tín cao, tâm huyết, nhiệt tình với công tác xây dựng Đảng, nếu được cấp ủy cùng cấp đề xuất, cấp ủy cấp trên đồng ý thì đưa vào danh sách dự kiến nhân sự cấp ủy khóa mới; không quy định độ tuổi tham gia cấp ủy.Định hướng đối với các chi, đảng bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (trường học, bệnh viện...), doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước (các loại hình doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm dưới 50%, doanh nghiệp thành lập theo Luật Hợp tác xã...), tùy tình hình thực tế, các đồng chí có đủ tiêu chuẩn, sức khỏe, tín nhiệm, được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì có thể tham gia cấp ủy khóa mới, không quy định độ tuổi tham gia cấp ủy.

5.4. Về cơ cấu, số lượng cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ và phó bí thư cấp ủy

a) Cơ cấu cấp ủy:

- Cơ bản đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy đối với những địa bàn, lĩnh vực quan trọng; không vì cơ cấu mà hạ thấp tiêu chuẩn; thực hiện chủ trương không nhất thiết địa phương, ban, ngành nào cũng phải có người tham gia cấp ủy; đồng thời thực hiện quy định một số chức danh cụ thể có cơ cấu ban thường vụ, số cơ cấu còn lại do cấp ủy quyết định theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị và khả năng đáp ứng của cán bộ.

- Kết hợp hài hòa, chặt chẽ, hiệu quả việc chuẩn bị nhân sự tại chỗ với điều động, luân chuyên, bố trí cán bộ từ nơi khác đến. Các địa phương và ngành có cơ cấu cấp ủy viên nhưng chưa chuẩn bị được nhân sự tại chỗ thì cấp ủy cấp trên điều động người đủ tiêu chuẩn, điều kiện, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị từ nơi khác đến hoặc xem xét, bổ sung sau đại hội.

- Cơ bản thực hiện bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch HĐND các cấp. Thực hiện bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch UBND ở cấp xã đối với những nơi có đủ điều kiện. Mỗi đồng chí thường trực cấp ủy cấp tỉnh không giữ quá 02 chức danh trong các chức danh chủ chốt: Bí thư, phó bí thư, chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND.

- Thực hiện ngay từ đầu nhiệm kỳ 2020 - 2025 cơ bản hoàn thành chủ trương bí thư cấp ủy huyện không phải là người địa phương; đồng thời khuyến khích thực hiện đối với một số chức danh khác (chủ tịch UBND, chánh án tòa án nhân dân, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân, chánh thanh tra; cấp trưởng các ngành công an, thuế...).Phấn đấu thực hiện khoảng 50% bí thư hoặc chủ tịch UBND cấp xã không phải là người địa phương; căn cứ tình hình cụ thể, ban thường vụ cấp ủy cấp huyện xem xét, quyết định đảm bảo yêu cầu về chất lượng cán bộ đáp ứng nhiệm vụ địa phương, cơ sở.

- Phấn đấu tỉ lệ cấp ủy viên là nữ từ 15% trở lên và có cán bộ nữ trong ban thường vụ cấp ủy; tỉ lệ cán bộ trẻ (dưới 40 tuổi đối với cấp tỉnh và cấp huyện) từ 10% trở lên; tỉ lệ cấp ủy viên là người dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu cán bộ, dân tộc của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.

Ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương tổ chức rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025 theo quy định, trên cơ sở đó đánh giá để đào tạo, bồi dưỡng sắp xếp, bố trí cán bộ đảm bảo chất lượng và cơ cấu nêu trên, nhất là việc bố trí cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số vào các chức danh có cơ cấu tham gia cấp ủy khóa mới; đồng thời, có giải pháp hiệu quả chuẩn bị nguồn cán bộ cả trước mắt và lâu dài.

Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy xem xét, cho chủ trương vào báo cáo đánh giá, quy hoạch cán bộ và định hướng phương án sắp xếp, bố trí, chuẩn bị nguồn nhân sự đại hội cấp xã, cấp huyện và tương đương trong tháng 9/2019, cấp tỉnh trong tháng 11/2019.

- Cấp ủy các cấp đổi mới không dưới 1/3 tổng số cấp ủy viên mỗi nhiệm kỳ và thực hiện cơ cấu ba độ tuổi trong cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và phấn đấu ba độ tuổi trong thường trực cấp ủy.

- Vào đầu nhiệm kỳ, nơi nào chưa chuẩn bị đủ số lượng, cơ cấu thì phải khẩn trương, nghiêm túc chuẩn bị nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bổ sung, thay thế trong nhiệm kỳ, đảm bảo đủ cơ cấu, tỷ lệ theo đúng quy định.

- Cơ cấu, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số và việc đổi mới cấp ủy trong lực lượng vũ trang, doanh nghiệp và một số đơn vị đặc thù thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương và các văn bản chỉ đạo đại hội của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương và tình hình cụ thể của tổ chức đảng trong doanh nghiệp.

b) Số lượng, cơ cấu cấp ủy, ban thường vụ, phó bí thư cấp ủy:

Thực hiện giảm khoảng 5% số lượng cấp uỷ viên cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương so với số lượng tối đa được cấp có thẩm quyền xác định ở nhiệm kỳ 2015 - 2020.

(1)Đối với cấp tỉnh:

- Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ: Không quá 48 đồng chí. Định hướng cơ cấu gồm: Thường trực Tỉnh ủy; lãnh đạo Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh; các ban đảng, Văn phòng Tỉnh ủy; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh; các huyện, thị, thành ủy và một số đảng bộ trực thuộc tỉnh; Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và một số sở, ban, ngành có vị trí quan trọng của tỉnh để đảm bảo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy. Những địa bàn, lĩnh vực công tác cần bố trí các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh nhưng chưa có người đủ tiêu chuẩn hoặc không trúng cử thì sau Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIXsẽ xem xét, điều động các đồng chí Tỉnh ủy viên đến đảm nhận vị trí chủ chốt.

- Số lượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Từ 13 - 15 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí. Định hướng cơ cấu gồm:Bí thư; phó bí thư; chủ tịch và 01 phó chủ tịch HĐNDtỉnh; Chủ tịch và 01 Phó Chủ tịch UBNDtỉnh; Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy và trưởng các ban: Tổ chức, Tuyên giáo, Nội chính, Dân vận; Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sựtỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; người đứng đầu một số địa bàn, lĩnh vực quan trọng cần tập trung sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Bí thư (nếu có) được tăng thêm để luân chuyển, đào tạo theo quy hoạch của Trung ương không tính vào số lượng đã xác định theo quy định của Trung ương.

(2) Đối với cấp huyện:

­- Thành ủy Yên Bái: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 39 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy 13 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Trấn Yên: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 39 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 13 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Văn Yên: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 39 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 13 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Văn Chấn: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 41 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 13 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Lục Yên: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 39 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 13 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Yên Bình: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 39 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 13 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Mù Cang Chải: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 37 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 11 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Huyện ủy Trạm Tấu: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 37 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy 11 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

- Thị ủy Nghĩa Lộ: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 37 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Thị ủy 11 đồng chí; phó bí thư 02 đồng chí.

Định hướng cơ cấu ban thường vụ cấp ủy cấp huyện gồm: Bí thư; phó bí thư (cơ bản thực hiện bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch HĐND); 01 phó chủ tịch HĐND; chủ tịch và 01 phó chủ tịch UBND; thủ trưởng cơ quan tổ chức - nội vụ; cơ quan kiểm tra - thanh tra; trưởngban tuyên giáo; trưởng ban dân vận đồng thời là chủ tịch Ủy ban MTTQ; chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp huyện; trưởng công an cấp huyện; người đứng đầu địa bàn, lĩnh vực quan trọng cần tập trung sự lãnh đạo của ban thường vụ cấp ủy cấp huyện.

(3) Đối với Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh và Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh:

- Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 25 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy 07 đồng chí; phó bí thư 01 đồng chí.

- Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh: Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành không quá 25 đồng chí, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy 07 đồng chí;phó bí thư 01 đồng chí.

Định hướng cơ cấu ban thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh: Bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm UBKT, trưởng ban tổ chức, trưởng ban tuyên giáo, bí thư cấp ủy ở một số cơ quan, đơn vị trực thuộc có vị trí, vai trò quan trọng, cần tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo.

(4)Đảng ủy Quân sự tỉnh và Đảng ủy Công an tỉnh thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương.

(5) Đối với đảng ủy cơ sở: Cấp ủy viên cấp cơ sở không quá 15 đồng chí; ủy viên ban thường vụ không quá 05 đồng chí; phó bí thư từ 01 - 02 đồng chí.

- Đối với đảng ủy xã, phường, thị trấn, định hướng cơ cấu cấp ủy gồm: Bí thư, phó bí thư, lãnh đạo HĐND, lãnh đạo UBND, Trưởng công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Chủ tịch MTTQ đồng thời là Trưởng bộ phân phục vụ chung khối MTTQ và các đoàn thể, trưởng một số tổ chức đoàn thể; một số công chức cấp xã đang công tác (theo quy định của Chính phủ) và đại diện người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, bí thư một số chi bộ trực thuộc. Cơ cấu cụ thể cấp ủy và ban thường vụ cấp ủy cấp xã do ban thường vụ cấp ủy cấp huyện xem xét, quyết định.

- Đối với đảng bộ cơ sở trong các loại hình khác, cơ cấu, số lượng cấp ủy, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư ở từng tổ chức cơ sở đảng do ban thường vụ cấp ủy cấp trên cơ sở xem xét, xác định.

(6) Chi bộ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở: Số lượng cấp ủy viên không quá 07 đồng chí, phó bí thư 01 đồng chí.

Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện và tình hình đội ngũ cán bộ, đại hội quyết định số lượng cấp ủy viên; cấp ủy viên khóa mới quyết định số lượng ủy viên ban thường vụ, phó bí thư cấp ủy trên cơ sở quy định khung của Kế hoạch này và hướng dẫn của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

5.5.Tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp: Thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị.

5.6. Quy trình nhân sự cấp ủy

- Cơ bản thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII, Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19/12/2017 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị. Cấp tỉnh thực hiện theo Phụ lục số 4 kèm theo Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị; cấp huyện thực hiện quy trình nhân sự theo Phụ lục số 2 kèm theo Kế hoạch này; cấp cơ sở do ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương hướng dẫn cụ thể.

- Cơ quan có thẩm quyền xem xét, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được giới thiệu tham gia cấp ủy. Đại hội đảng bộ các cấp thực hiện thẩm tra tư cách đại biểu theo quy định. Cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ đạo thẩm tra, xác minh, kết luận trước khi tiến hành đại hội đối với những nơi có vấn đề phức tạp, nhất là mất đoàn kết nội bộ hoặc có đơn thư, khiếu nại, tố cáo.

- Phân công công tác mới hoặc giới thiệu ứng cử ở địa phương, cơ quan, đơn vị khác đối với các đồng chí bí thư cấp ủy, chủ tịch UBND cấp huyện và tương đương trở lên đã giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp (08 năm trở lên) tại một địa phương, cơ quan, đơn vị nếu còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia cấp ủy khóa mới theo quy định.

5.7. Thực hiện bầu cử trong đại hội

- Việc bầu cử cấp ủy, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp ủy, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm UBKT các cấp thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.

- Thực hiện thí điểm bầu bí thư cấp ủy tại đại hội ở những nơi cấp ủy đoàn kết, thống nhất cao; nhân sự dự kiến giới thiệu là người tiêu biểu, hội tụ đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, có khả năng đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đồng thời phải được sự đồng ý của cấp ủy cấp trên trực tiếp.

- Thực hiện đại hội lấy phiếu giới thiệu bí thư cấp ủy trong số các đồng chí vừa trúng cử vào ban chấp hành đảng bộ khóa mới, trừ những nơi trực tiếp bầu bí thư cấp ủy. Kết quả giới thiệu của đại hội để cấp ủy khóa mới tham khảo khi bầu bí thư cấp ủy. Trường hợp phiếu giới thiệu của đại hội khác với phương án nhân sự được duyệt thì báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo trước khi bầu bí thư cấp ủy.

6. Cho ý kiến vào văn kiện và xét duyệt phương án nhân sự đại hội

Ban Thường vụ Tỉnh ủy báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho ý kiến vào văn kiện và xét duyệt phương án nhân sự; ban thường vụ cấp ủy cấp dưới báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp việc chuẩn bị văn kiện và phương án nhân sự cấp ủy, khi được cấp trên đồng ý mới tiến hành đại hội. Cụ thể:

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho ý kiến vào văn kiện và xét duyệt phương án nhân sự trong tháng 7/2020.

- Ban thường vụ huyện ủy và tương đương báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủycho ý kiến vào văn kiện và xét duyệt phương án nhân sự trong tháng 3/2020.

- Ban thường vụ cấp ủy cơ sở báo cáo ban thường vụ huyện ủy và tương đương cho ý kiến vào văn kiện và xét duyệt phương án nhân sự trong tháng 02/2020.

- Các chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở báo cáo đảng bộ cơ sở cho ý kiến vào văn kiện và xét duyệt phương án nhân sự từ tháng 11/2019.

7. Cơ cấu, số lượng đại biểu dự đại hội và việc bầu đại biểu dự đại hội cấp trên

7.1. Số lượng đại biểu dự đại hội

- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX không quá 350 đại biểu.

- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp huyện và tương đương không quá 300 đại biểu (theo chỉ đạo cụ thể của Tỉnh ủy).

- Đối với cấp cơ sở: Đảng bộ cơ sở có dưới 200 đảng viên thì tiến hành đại hội đảng viên; có từ 200 đảng viên trở lên thì tiến hành đại hội đại biểu. Trường hợp đảng bộ cơ sở có dưới 200 đảng viên, nếu có khó khăn về điều kiện tổ chức đại hội đảng viên và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý thì tổ chức đại hội đại biểu (đảng bộ cấp trên trực tiếp quyết định số lượng đại biểu đại hội đảng bộ cấp dưới); chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở tiến hành đại hội đảng viên.

7.2. Cơ cấu đại biểu dự đại hội: Đổi mới cách phân bổ đại biểu dự đại hội để đảm bảo hợp lý thành phần, cơ cấu, giới tính, dân tộc; tăng số lượng đại biểu ở các ngành, lĩnh vực quan trọng để có từ 01 đến 02 đại biểu (không tính đại biểu đương nhiên) để nâng cao chất lượng thảo luận, phản biện, đóng góp ý kiến khi quyết định những chủ trương, chính sách lớn của địa phương.

7.3. Bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên

- Bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên phải căn cứ vào Điều lệ Đảng, Quy chế bầu cử trong Đảng.

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy hướng dẫn số lượng, cơ cấu đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; ban thường vụ cấp ủy cấp trên hướng dẫn số lượng, cơ cấu đoàn đại biểu đảng bộ cấp dưới trực tiếp dự đại hội cấp mình.

- Đại hội đảng bộ các cấp được bầu một số đại biểu dự khuyết để thay thế đại biểu chính thức vắng mặt; số lượng do đại hội quyết định.

8. Thời gian và nội dung đại hội đảng bộ các cấp

a) Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX: Không quá 04 ngày, hoàn thành trước 25/10/2020; thời gian họp trù bị đại hội không quá 1/2 ngày, gồm các nội dung: (1)Tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của Đảng bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025; (2) Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; (3) Bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025; (4) Bầu đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

b) Cấp huyện và tương đương: Không quá 03 ngày, bắt đầu từ tháng 6/2020 hoàn thành trong tháng 8/2020; thời gian họp trù bị đại hội không quá 1/2 ngày; gồm các nội dung: (1) Tổng kết thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ cấp huyện nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của đảng bộ cấp huyện nhiệm kỳ 2020 - 2025; (2) Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; (3) Bầu ban chấp hành đảng bộ huyện và tương đương nhiệm kỳ 2020 - 2025; (4) Bầu đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.

c) Cấp cơ sở: Không quá 02 ngày, bắt đầu từ tháng 4/2020, hoàn thành trước ngày 30/6/2020; thời gian họp trù bị đại hội không quá 1/2 ngày; gồm các nội dung: (1) Tổng kết thực hiện nghị quyết đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở nhiệm kỳ 2015 - 2020 và xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của chi bộ, đảng bộ nhiệm kỳ 2020 - 2025; (2) Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và dự thảo văn kiện đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương; (3) Bầu ban chấp hành chi, đảng bộ cơ sở nhiệm kỳ 2020 - 2025; (4) Bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương.

d) Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở: Không quá 01 ngày tổ chức trong tháng 01/2020 và hoàn thành trước 25/02/2020; thời gian họp trù bị phù hợp với chương trình đại hội; gồm các nội dung: (1) Tổng kết thực hiện nghị quyết đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2017-2020 và xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của chi bộ nhiệm kỳ tới; (2) Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và dự thảo văn kiện đại hội đảng bộ cấp cơ sở; (3) Bầu cấp ủy, bí thư, phó bí thư nhiệm kỳ mới; (4) Bầu đoàn đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp cơ sở.

Đối với thôn, bản, tổ dân phố: Thực hiệnchủ trương bố trí 100% trưởng thôn, bản, tổ dân phố phải là đảng viên, theo đó, việc chuẩn bị nhân sự đại hội chi bộ thôn, bản, tổ dân phố cơ bản thực hiện bí thư chi bộ đồng thời là trưởng thôn, bản, tổ dân phố hoặc trưởng ban công tác mặt trận; không thực hiện phó bí thư chi bộ chuyên trách công tác Đảng mà phải kiêm nhiệm thêm 01 chức danh (phó bí thư chi bộ đồng thời là trưởng ban công tác mặt trận hoặc đồng thời là trưởng thôn, bản, tổ trưởng dân phố).

Những nơi có khó khăn liên quan đến công tác nhân sự, được cấp uỷ cấp trên đồng ý thì tiến hành đại hội với 03 nội dung, chưa bầu cấp ủy khóa mới.

9. Đại hội điểm các cấp

9.1. Tỉnh ủy chỉ đạo đại hội điểm

- Cấp cơ sở: Đảng bộ xã Việt Thành, huyện Trấn Yên. Hoàn thành trước 28/2/2020.

- Cấp huyện và tương đương: Đảng bộ huyện Văn Yên. Hoàn thành trước 20/5/2020.

9.2. Mỗi huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc chỉ đạo: Đại hội điểm 02 chi, đảng bộ cơ sở (01 chi, đảng bộ xã, phường, thị trấn và 01 chi, đảng bộ cơ quan) để rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo chung (có thể lựa chọn kết hợp đại hội điểm với việc thí điểm chủ trương đại hội trực tiếp bầu bí thư cấp ủy). Hoàn thành trước 20/3/2020.

10. Về sắp xếp, bố trí cán bộ sau đại hội

- Các cấp ủy thực hiện việc bố trí, sắp xếp, phân công cấp ủy viên khóa mới ngay sau đại hội theo đúng phương án nhân sự đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, tiến hành sắp xếp, bố trí, kịp thời thực hiện chế độ, chính sách và làm tốt công tác tư tưởng đối với các đồng chí cấp ủy viên không tái cử theo quy định của Đảng và Nhà nước.

- Đối với những đồng chí ở cấp tỉnh, cấp huyện không tái cử nhưng còn thời gian công tác từ 24 tháng đến dưới 30 tháng mới đến tuổi nghỉ hưu, nếu còn đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, sức khỏe và có nguyện vọng công tác thì xem xét, bố trí công việc phù hợp (trừ các đồng chí có nguyện vọng nghỉ hưu sớm). Những đồng chí còn dưới 24 tháng mới đến tuổi nghỉ hưu, nếu có khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí công việc phù hợp thì cơ bản giữ nguyên chế độ và làm tốt công tác tư tưởng, động viên nghỉ công tác, chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Những đồng chí có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì giải quyết chế độ, chính sách kịp thời theo quy định của Chính phủ.

- Đối với cán bộ cấp xã không tái cử thực hiện theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI và quy định của Chính phủ (nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì được bố trí công tác khác theo quy định; nếu không đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì được nghỉ công tác, hưởng chế độ trợ cấp một lần và đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện).

- Về thời điểm thôi giữ chức vụ lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các chức danh lãnh đạo cơ quan nhà nước có cơ cấu cấp ủy nhưng không tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025 thực hiện như sau: Các đồng chí đến tuổi nghỉ hưu sau đại hội hoặc còn tuổi công tác nhưng không tham gia cấp ủy thì thôi đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo nêu trên ngay sau đại hội hoặc vào phiên họp thường kỳ gần nhất của Hội đồng nhân dân sau đại hội. Riêng đối với các chức danh lãnh đạo Hội đồng nhân dân, nếu nhân sự được chuẩn bị thay thế chưa là đại biểu hội đồng nhân dân thì để đồng chí đương nhiệm tiếp tục giữ chức vụ đến hết nhiệm kỳ 2016 - 2021 (nếu đủ tuổi công tác đến hết nhiệm kỳ).

11. Một số nhiệm vụ sau đại hội

11.1. Sau đại hội, các cấp ủy khóa mới tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác chuẩn bị và tổ chức đại hội của cấp mình; báo cáo cấp ủy cấp trên chuẩn y kết quả bầu cử cấp ủy theo tiến độ:

- Cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Trung ương đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chức danh khác theo quy định chậm nhất là 7 ngày làm việc sau Đại hội. Tổng kết, đánh giá và hoàn thành báo cáo toàn bộ nội dung công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội xong trước 15/11/2020.

- Cấp huyện và tương đương hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cấpủy và các chức danh khác theo quy định chậm nhất là 7 ngày làm việc sau Đại hội. Tổng kết, đánh giá và hoàn thành báo cáo toàn bộ nội dung công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội với Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong tháng 9/2020.

- Cấp cơ sở hoàn thiện hồ sơ, báo cáo cấp ủy huyện và tương đương đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cấp ủy (nếu có)và các chức danh khác theo quy định chậm nhất là 7 ngày làm việc sau Đại hội. Tổng kết, đánh giá và hoàn thành báo cáo toàn bộ nội dung công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội báo cáo ban thường vụ cấp ủy cấp huyện và tương đương trong tháng 7/2020.

- Các chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở hoàn thiện hồ sơ, báo cáo đảng ủy cơ sở đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử cấp ủyvà các chức danh khác theo quy định chậm nhất là 7 ngày làm việc sau Đại hội. Báo cáo toàn bộ nội dung công tác chuẩn bị, tổ chức Đại hội với đảng ủy cơ sở trong tháng 4/2020.

11.2. Các cấp ủy khóa mới tiến hành kiện toàn các chức danh lãnh đạo cơ quan nhà nước nhiệm kỳ 2016 - 2021, đồng thời chuẩn bị nhân sự lãnh đạo HĐND, UBND các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026, trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội khóa XV, nhân sự lãnh đạo MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội theo quy định. Xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết đại hội, phân công công tác đối với cấp ủy viên và thực hiện chế độ, chính sách kịp thời, nghiêm túc đối với các đồng chí không tái cử theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Ban Thường vụ Tỉnh ủy căn cứ Kế hoạch này và các văn bản, hướng dẫn của Trung ương chỉ đạo các tiểu ban giúp việc Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện; thành lập các tổ công tác của Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác chuẩn bị, tổ chức đại hộicác đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy.

2. Ban cán sự đảng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh xây dựng kế hoạch phát động đợt thi đua yêu nước đặc biệt chào mừng đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XIII của Đảng với nội dung, nhiệm vụ, sản phẩm cụ thể, thiết thực, hiệu quả nhằm tạo khí thế mạnh mẽ, tăng tốc cho việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2019 và 2020 để hoàn thành xuất sắc Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh; đồng thời, rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến công tác cán bộ thuộc thẩm quyền đảm bảo phù hợp với quy định của Trung ương và của tỉnh trong tình hình mới.

3. Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tham mưu cho Tỉnh ủy nội dung, nhiệm vụ liên quan việc chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ các cấp; đồng thời, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị và tổ chức đại hội các cấp. Trong đó:

3.1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì phối hợp với các ban đảng tỉnh, các cơ quan liên quan căn cứ hướng dẫn của Trung ương tham mưu xây dựng hướng dẫn của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác nhân sự cấp ủy tại đại hội đảng bộ các cấp; nguyên tắc và cách thức phân bổ đại biểu dự đại hội cấp trên; nguyên tắc và phương pháp bầu cử; quy chế làm việc của đại hội và các văn bản khác có liên quan để tổ chức đại hội. Phối hợp với Ban cán sự đảng UBND tỉnh rà soát, tổng hợp, tham mưu việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Chính phủ. Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy kịp thời tổng hợp, báo cáo tình hình, tiến độ, kết quả và những khó khăn, vướng mắc, tham mưu hướng giải quyết cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong quá trình lãnh đạo, chuẩn bị và tổ chức đại hội đảng bộ các cấp; kết quả bầu cử cấp ủy cấp huyện và tương đương để chuẩn y.

3.2. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Ban cán sự đảng UBND tỉnh tổ chức phát động đợt thi đua đặc biệt chào mừng đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XIII của Đảng. Tham mưu, giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo chặt chẽ công tác thông tin, báo chí; công tác tuyên truyền trước, trong và sau đại hội đảng bộ các cấp. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên lãnh đạo nắm chắc tình hình, tư tưởng cán bộ, đảng viên và nhân dân trước, trong và sau đại hội đảng bộ các cấp. Tham mưu kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX tới các đảng bộ trực thuộc; công bố những nội dung cơ bản dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XIII của Đảng và dự thảo Báo cáo chính trị Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để lấy ý kiến đóng góp rộng rãi các tầng lớp nhân dân; tổng hợp các ý kiến thảo luận, góp ý vào các dự thảo văn kiện Đại hội XIII của Đảng và Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh. Tham mưu cho Tiểu ban Tuyên truyền, phục vụ và bảo vệ kế hoạch cụ thể về công tác tuyên truyền đại hội đảng các cấp, xong trong tháng 8/2019.

3.3. Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy có trách nhiệm tham mưu, giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục tổ chức đại hội các cấp, hướng dẫn đề cương báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu; phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn công tác nhân sự ủy ban kiểm tra các cấp; kịp thời xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đại biểu dự đại hội và nhân sự được giới thiệu bầu vào cấp ủy khóa mới theo đúng quy định của Điều lệ Đảng.

3.4. Ban Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tiếp thu góp ý của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và nhân dân vào các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, văn kiện Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

3.5. Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan nội chính tham mưu, giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh; phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy để tham gia ý kiến về nhân sự trong các cơ quan nội chính tham gia cấp ủy các cấp.

3.6. Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các ban của Tỉnh ủy tham mưu hướng dẫn những nội dung cơ bản của báo cáo chính trị đại hội đảng bộ các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; hướng dẫn việc thu hồi, lập hồ sơ và lưu hồ sơ, kết quả đại hội cấp tỉnh, cấp huyện nhiệm kỳ 2020-2025; xây dựng dự toán kinh phí và các điều kiện cần thiết phục vụ Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh và đại hội các đảng bộ trực thuộc. Phối hợp xây dựng báo cáo tổng kết đại hội đảng bộ các cấp của tỉnh.

4. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền trước, trong và sau Đại hội. Tổ chức hưởng ứng đợt thi đua đặc biệt chào mừng đại hội đảng các cấp; chỉ đạo và triển khai xây dựng các công trình, phần việc trong hệ thống tổ chức từ tỉnh đến cơ sở để động viên đoàn viên, hội viên tham gia hưởng ứng tích cực, hiệu quả; tổ chức lấy ý kiến tham gia góp ý vào văn kiện Đại hội XIII của Đảng và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.

5. Các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc căn cứ kế họach này và các văn bản hướng dẫn của Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch của cấp mình và chỉ đạo, hướng dẫn cấp ủy cơ sở xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đúng yêu cầu, nội dung đề ra (xong trước 20/7/2019); lãnh đạo công tác chuẩn bị đại hội đảng bộ các cấp, đồng thời lãnh đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của địa phương. Thành lập các tổ công tác của cấp ủy để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đại hội các chi, đảng bộ trực thuộc; tập trung chỉ đạo đại hội điểm, thí điểm đại hội trực tiếp bầu bí thư cấp ủy (nếu có); quan tâm chỉ đạo sát sao đối với các tổ chức đảng có khó khăn, phức tạp về công tác nhân sự và các vấn đề có liên quan đến đại hội.

Ban Thường vụ Thành ủy Yên Bái, Thị ủy Nghĩa Lộ, Huyện ủy Văn Chấn, Trấn Yên, Yên Bình, Văn Yên chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy trình điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 14/6/2019 của UBND tỉnh; đồng thời chủ động phối hợp chuẩn bị nhân sự và các nội dung khác cho đại hội các đơn vị được sắp xếp đảm bảo yêu cầu chất lượng, tiến độ theo kế hoạch.

 

Trên đây là Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng nghiêm túc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy) những khó khăn, vướng mắc (nếu có) để xem xét, giải quyết. Quá trình thực hiện căn cứ quy định, hướng dẫn của Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục cụ thể hóa nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các nội dung liên quan về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XIII của Đảng theo quy định.


 


T/M TỈNH ỦY

BÍ THƯ

Đã ký

Phạm Thị Thanh Trà

 

  •  
Các tin khác
Yên Bái nằm trong khu vực đề phòng lũ quét, sạt lở đất do ảnh hưởng hoàn lưu áp thấp sau bão số 3.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo khắc phục nhanh hậu quả bão, mưa lũ, đồng thời triển khai 8 nhiệm vụ cấp bách để ứng phó mưa lũ sau Bão số 3.

Ảnh minh họa

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 67/2019/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Bộ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT sửa đổi bổ sung Thông tư 24/2015/TT-BTTTT về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Cán bộ, giáo viên ngành giáo dục và đào tạo Văn Chấn giúp nhân dân khắc phục mưa lũ ở xã Sơn Lương tháng 7 năm 2018.

Ngày 31/7, Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái đã có Công điện số 06/CĐ-UBND gửi các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, chủ tịch UBND các huyện thị, thành phố và lãnh đạo các ngành liên quan về việc chủ động ứng phó với bão số 3. Dưới đây là nội dung Công điện.

Xem các tin đã đưa ngày:
Tin trong: Chuyên mục này Mọi chuyên mục